• Nhà
  • NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 THEO GỢI Ý CỦA PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN 1 (KHỐI 7)

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 THEO GỢI Ý CỦA PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN 1 (KHỐI 7)

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN I

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

                                          MÔN: ĐỊA LÍ 7

                                          NĂM HỌC: 2018 – 2019

 

A. LÝ THUYẾT:

  1. Đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực:
  • Châu Nam Cực gồm lục địa Nam Cực và các đảo xung quanh
  • Khí hậu:

+ Lạnh, khắc nghiệt, nhiệt độ thường dưới 00C à “Cực lạnh” của thế giới.

+ Thường có gió bão lớn.

  • Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ
  • Sinh vật:
    • Thực vật: Không thể tồn tại.
    • Động vật khá phong phú: Chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, cá voi xanh…
  • Nam Cực là châu lục duy nhất không có người thường xuyên cư trú.

    2. Khí hậu, thực vật và động vật châu Đại Dương:

  • Các đảo và quần đảo:
    • Khí hậu nóng ẩm, điều hòa. Mưa nhiều.
    • Rừng xích đạo xanh quanh năm hoặc rừng mưa mùa nhiệt đới, rừng dừa ven biển đã biến các đảo thành những “thiên đàng xanh”.
    • Động vật: San hô, hải sản.
  • Lục địa Australia (Ô-xtrây-li-a):
    • Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu khô hạnàPhần lớn là hoang mạc.
    • Động vật độc đáo duy nhất trên thế giới: Thú có túi, cáo mỏ vịt…
    • Thực vật: Bạch đàn.

–    Biển và rừng là tài nguyên quan trọng của châu Đại Dương.

  3.  Đặc điểm kinh tế châu Đại Dương

Kinh tế phát triển không đều giữa các nước:

– Ô- xtrây- li- a và Niu- di- len có nền kinh tế phát triển. Nổi tiếng về xuất khẩu lúa mì, len, thịt bò, cừu, sữa và các sản phẩm từ sữa. Công nghiệp khai khoáng, chế tạo máy và phụ tùng điện tử, chế biến thực phẩm rất phát triển.

– Các nước còn lại là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên để xuất khẩu và du lịch. Các mặt hang xuất khẩu chính là khoáng sản, nông sản, hải sản, gỗ.

 

    4. Đặc điểm tự nhiên châu Âu:

  • Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng. Bờ biển bị cắt xẻ mạnh tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh.
  • Khí hậu:

+ Phần lớn có khí hậu ôn đới hải dương, ôn đới lục địa.

+ Rìa nhỏ phía Bắc có khí hậu hàn đới, phía Nam có khí hậu địa trung hải.

  • Sông ngòi dày đặc, có lượng nước dồi dào.
  • Thực vật thay đổi theo sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa:
    • Ven biển phía Tây: Rừng lá rộng.
    • Sâu trong nội địa: Rừng lá kim.
    • Đông nam: Thảo nguyên.
    • Ven Địa Trung Hải: Rừng lá cứng.

 

  1. Đặc điểm dân cư – xã hội châu Âu:
  • Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it.
  • Có sự đa dạng về tôn giáo, văn hóa và ngôn ngữ: Gồm 3 nhóm ngôn ngữ chính: Giec-man, La-tinh, Xla-vơ
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp (0,1%/ năm), cơ cấu dân số già.
  • Đô thị hóa ở châu Âu có một số đặc điểm:
    • Mức độ đô thị hóa cao: Khoảng 75% dân số sống trong các đô thị.
    • Các thành phố nối tiếp nhau thành dải đô thị.
    • Đô thị hóa nông thôn nhanh.

B. BÀI TẬP

  1. Phân tích biểu đồ khí hậu của các địa điểm ở châu Âu
  1. Đọc nhiệt độ tháng 1 và 7, tính chênh lệch nhiệt độ
  2. Các tháng mưa nhiều, mưa ít.
  3. Xác định kiểu khí hậu.
  4. Dựa vào tập bản đồ:

– Kể tên các đô thị trên 8 triệu dân ở châu Mĩ.

– Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Bắc Mĩ hoặc Nam Mĩ.